Kiến thức cơ bản

Sơ đồ nối đất TN-S, TN-C-S, TT và IT

Giải thích các sơ đồ nối đất hạ áp TN-C, TN-S, TN-C-S, TT và IT theo IEC 60364: ý nghĩa từng chữ cái, ưu nhược điểm và cách chọn thiết bị bảo vệ chống dòng rò phù hợp.

VITCO Intelligent TechnologyĐăng ngày 07/10/2026Cập nhật 02/10/2026 3 phút đọc

Sơ đồ nối đất TN-S, TN-C-S, TT và IT
Nội dung bài viết

Sơ đồ nối đất cho biết điểm trung tính của nguồn và vỏ kim loại của thiết bị được nối đất như thế nào. Sơ đồ nối đất quyết định cách bảo vệ chống điện giật và loại thiết bị bảo vệ cần dùng. Bài này giải thích các sơ đồ theo IEC 60364.

Đọc ký hiệu

  • Chữ thứ nhất, nói về nguồn (máy biến áp hoặc máy phát):
    • T (Terre): điểm trung tính nối đất trực tiếp.
    • I (Isolé): cách ly với đất hoặc nối đất qua tổng trở lớn.
  • Chữ thứ hai, nói về vỏ thiết bị:
    • T: vỏ nối đất bằng cọc tiếp địa riêng, độc lập với nối đất nguồn.
    • N: vỏ nối về điểm trung tính đã nối đất của nguồn, qua dây dẫn bảo vệ.
  • Chữ sau dấu gạch (với sơ đồ TN):
    • C (Combined): dây trung tính và dây bảo vệ dùng chung một dây gọi là PEN.
    • S (Separate): dây trung tính N và dây bảo vệ PE đi riêng.

So sánh các sơ đồ

Sơ đồĐặc điểmƯu điểmLưu ý
TN-CDùng chung dây PEN suốt hệ thốngÍt dâyKhông dùng được RCD trên mạch dùng dây PEN; đứt PEN thì vỏ thiết bị có thể mang điện
TN-SN và PE đi riêng từ nguồnAn toàn, ít nhiễu, dùng tốt với RCDTốn thêm một dây
TN-C-SDùng PEN ở đoạn đầu, tách thành N và PE từ một điểm (thường tại tủ tổng)Kết hợp được với lưới phân phối có sẵnSau điểm tách, không được nối lại N với PE
TTVỏ thiết bị nối cọc tiếp địa riêngĐơn giản, không phụ thuộc dây PEN của lướiDòng sự cố nhỏ, aptomat thường không đủ để cắt nhanh nên bắt buộc dùng RCD
ITNguồn cách ly với đấtSự cố chạm đất lần đầu không làm mất điệnCần thiết bị giám sát cách điện; dùng ở bệnh viện (phòng mổ), mỏ, một số quá trình sản xuất cần liên tục

Trong thực tế

  • Nhà xưởng có trạm biến áp riêng thường thiết kế TN-S hoặc TN-C-S. Điểm tách PEN thành N và PE nằm ở tủ phân phối tổng.
  • Nhiều nhà ở và cửa hàng nhận điện hạ áp từ lưới, có cọc tiếp địa riêng, làm việc theo kiểu TT. Khi đó thiết bị chống dòng rò như RCCB, RCBO hoặc aptomat chống rò dạng khối ELCB là lớp bảo vệ chính chống điện giật.
  • Sơ đồ của công trình do thiết kế quyết định. Khi cải tạo hoặc mở rộng, cần giữ đúng sơ đồ đó.

Liên quan tới thiết bị chống dòng rò

  • TT: bắt buộc dùng RCD. Ngưỡng 30 mA cho mạch ổ cắm và bảo vệ người; 100–300 mA cho tủ tổng hoặc phòng cháy.
  • TN-S, TN-C-S: RCD 30 mA dùng làm bảo vệ bổ sung cho mạch ổ cắm, khu vực ẩm ướt.
  • TN-C: không dùng RCD trên phần mạch còn dùng dây PEN. Muốn lắp RCD thì phải chuyển sang TN-C-S, tách N và PE trước thiết bị.

Xem cách chọn dòng rò 30, 100 hay 300 mA: RCCB và RCBO khác nhau thế nào. Đọc thêm: Phân biệt dây pha, dây trung tính và dây tiếp địa.

Nguồn tham khảo

  • IEC 60364-1: Low-voltage electrical installations – Fundamental principles (định nghĩa các sơ đồ TN, TT, IT).
  • IEC 60364-4-41: Protection against electric shock (yêu cầu bảo vệ theo từng sơ đồ).

Cần kỹ sư kiểm tra lựa chọn thiết bị?

Gửi danh sách thiết bị hoặc thông số tải, VITCO đối chiếu model và báo giá cho anh/chị.

Gửi danh sách báo giá