
Nội dung bài viết
Khả năng cắt ngắn mạch giới hạn, ký hiệu Icu (rated ultimate short-circuit breaking capacity), là dòng ngắn mạch lớn nhất mà aptomat cắt được an toàn, tính bằng kA, ở một điện áp xác định. Đây là thông số chính để nói một aptomat "cắt được bao nhiêu".
Hiểu đơn giản
Khi ngắn mạch, dòng điện có thể tăng lên hàng nghìn, hàng chục nghìn ampe. Aptomat phải dập được hồ quang và ngắt được dòng đó mà không nổ, không cháy. Icu cho biết giới hạn đó.
Sau khi cắt một dòng ngắn mạch bằng Icu, aptomat có thể không còn dùng tiếp được. Khả năng cắt mà sau đó aptomat vẫn làm việc bình thường là Ics.
Chọn Icu thế nào
Icu ≥ dòng ngắn mạch có thể xảy ra tại điểm lắp aptomat
Dòng ngắn mạch lớn nhất ở gần máy biến áp và giảm dần khi đi xa theo dây dẫn. Vì vậy aptomat ở tủ tổng cần Icu lớn hơn aptomat ở tủ nhánh.
Ví dụ: theo catalogue, MCCB Tengen TGM3 khung 250 A cấp L có Icu = 35 kA ở 400 V. Aptomat này dùng được ở vị trí có dòng ngắn mạch tính toán không quá 35 kA.
Icu, Ics và Icn
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| Icu | Khả năng cắt ngắn mạch giới hạn | IEC 60947-2 (MCCB, ACB, một số MCB) |
| Ics | Khả năng cắt ngắn mạch làm việc, thường ghi bằng % của Icu | IEC 60947-2 |
| Icn | Khả năng cắt ngắn mạch định mức của MCB dân dụng, ví dụ 6000 A | IEC 60898-1 |
Icu phụ thuộc điện áp: cùng một aptomat, Icu ở 690 V nhỏ hơn nhiều so với ở 400 V. Khi so sánh, luôn so ở cùng điện áp.
Đọc thêm: Cách chọn MCCB theo dòng tải và khả năng cắt (Icu, Ics). Xem MCCB.
Nguồn tham khảo
- IEC 60947-2: định nghĩa Icu, Ics và trình tự thử nghiệm.
- IEC 60898-1: Icn của MCB.
- Catalogue Tengen TGM3, bảng thông số khung 250 A.
