
Nội dung bài viết
Dòng chịu đựng ngắn hạn, ký hiệu Icw (rated short-time withstand current), là dòng ngắn mạch mà aptomat chịu được trong một thời gian ngắn mà không cắt và không bị hỏng. Icw ghi kèm thời gian, thường là 1 giây, ví dụ "Icw = 50 kA/1 s".
Để làm gì
Khi ngắn mạch xảy ra ở một nhánh, ta muốn chỉ aptomat của nhánh đó cắt, còn aptomat tổng vẫn đóng để các nhánh khác không mất điện. Muốn vậy, aptomat tổng phải "đứng chờ" trong vài trăm mili giây khi dòng ngắn mạch chạy qua. Icw cho biết nó chịu được việc chờ đó ở dòng bao nhiêu.
Loại sử dụng A và B
IEC 60947-2 chia aptomat làm hai loại:
| Loại | Đặc điểm | Thường gặp |
|---|---|---|
| A | Không có trễ cắt ngắn mạch có chủ đích, không công bố Icw | MCB, đa số MCCB |
| B | Có trễ cắt ngắn mạch chỉnh được, có công bố Icw | ACB, một số MCCB lớn |
Vì vậy Icw là thông số quan trọng khi chọn ACB cho tủ tổng.
Phân biệt với Icu
- Icu: dòng ngắn mạch lớn nhất aptomat cắt được.
- Icw: dòng ngắn mạch aptomat chịu đựng được trong thời gian ngắn mà không cắt.
Đọc thêm: MCB, MCCB, ACB khác nhau thế nào?
Nguồn tham khảo
- IEC 60947-2: định nghĩa Icw, loại sử dụng A và B.
